Trang chủ › Tài nguyên Việt Nam

Tài nguyên Việt Nam

Việt Nam được ưu đãi với những trữ lượng kim loại và khoáng chất lớn, gồm hơn 5000 mỏ và điểm quặng với trên 60 loại khoáng sản khác nhau đã được tìm thấy, bao gồm bô-xít (chiếm trên 7% trữ lượng thế giới), đất hiếm, Vonfram (Vonfram Núi Pháo chiếm 30% nguồn cung toàn cầu), ti-tan, phốt-phát, than đá, quặng sắt, khoáng sản vật liệu xây dựng … Bên cạnh hai nhà cung cấp có trữ lượng lớn về florit trên thế giới (Trung Quốc và Mê-hi-cô), Núi Pháo là mỏ lớn nhất chiếm tới 6 – 7% nguồn cấp flo-rit trên toàn cầu. Tuy nhiên, ngoài khai thác than và vôn-fram, hầu hết các dự án khai thác mỏ hiện nay đều có quy mô vừa và nhỏ, cho thấy các dự án này chưa nắm bắt được cơ hội để phát triển với quy mô lớn. Nếu có công nghệ khai thác hiện đại hơn, Việt Nam sẽ có cơ hội để tìm được nhiều nguồn tài nguyên hơn.


Tuy ngành công nghiệp khai thác mỏ của Việt Nam đã phát triển với tốc độ nhanh (tốc độ tăng trưởng kép hàng năm CAGR trong giai đoạn 2005-2010 là 7,6% tính trên đóng góp của ngành công nghiệp khai thác mỏ vào GDP thực), nhưng ngành này (trừ dầu khí) chỉ cấu thành khoảng 1,9% GDP của Việt Nam (dữ liệu năm 2010), cho dù có cả sự đóng góp của ngành than đá, thể hiện tiềm năng đáng kể cho sự tăng trưởng.

Hơn nữa, quyền sở hữu đối với các mỏ kim loại và khoáng chất, đặc biệt là ngành kim loại hiếm, hiện còn rất manh mún. Điều này tạo ra cơ hội để chúng tôi có thể hợp nhất ngành và giảm thiểu rủi ro bằng cách tạo ra hiệu quả thông qua quy mô.